- encodeURI(): dùng để mã hóa url không chứa các ký tự đặc biệt như: #, :, +, - , &
Ví dụ:
encodeURL('http://javascriptkit.com/illegal space.htm?name=John&age=18');//
- encodeURIComponent(): dùng để mã hóa url bao gồm cả các ký tự đặc biệt ở trên
- decodeURI() và decodeURIComponent() để giải mã những chuỗi được mã hóa bằng encodeURI() và encodeURIComponent()
-escape: dùng để mã hóa các ký tự dặc biệt trư các ký tự: * @ - _ + . /
Ví dụ:
Lưu ý: không nên sử dụng escape để mã hóa cho url mà nên dùng encodeURI
- unescape: giải mã cho chuỗi được mã hóa bằng escape
- parseInt(x, [radix]): đổi x thành số nguyên, chú ý nếu ký từ đầu tiên của x không phải là 1 số (0-9), khoảng trắng hoặc dâu trừ (-) hoặc cộng (+) thì parseInt() sẽ trả về NaN. và tham số radix là hệ số cần đổi mặc định là hệ số 10)
Ví dụ:
parseInt(" 5 alive") //returns 5
parseInt("I have 3 computers") //returns NaN
parseInt("17", 8) //returns 15
- parseFloat(x): tương tự như parseInt() nhưng nó trả về số thực (float).
- isNaN(x): kiểm tra x có phải là 1 số
document.write(isNaN(-1.23)+ "<br />");//false
document.write(isNaN(5-2)+ "<br />");//false
document.write(isNaN(0)+ "<br />");//false
document.write(isNaN("Hello")+ "<br />");//true
document.write(isNaN("2005/12/12")+ "<br />");//true
- isFinite(x): kiểm tra x có phải là số hữu hạn (Javascript 1.3)
document.write(isFinite(-1.23)+ "<br />");//true
document.write(isFinite(5-2)+ "<br />");//true
document.write(isFinite(0)+ "<br />");//true
document.write(isFinite("Hello")+ "<br />");//false
document.write(isFinite("2005/12/12")+ "<br />");//false
- eval(s): thực thi chuỗi s
Ví dụ:
eval("alert(Math.random())") //alerts Math.random()
- Number(): chuyển các tham số của 1 đối tượng thành số
var test2= new Boolean(false);
var test3= new Date();
var test4= new String("999");
var test5= new String("999 888");
document.write(Number(test1)+ "<br />");//1
document.write(Number(test2)+ "<br />");//0
document.write(Number(test3)+ "<br />");//1265340899733
document.write(Number(test4)+ "<br />");//999
document.write(Number(test5)+ "<br />");//NaN
- String(): chuyển giá trị của 1 đối tượng thành chuỗi
var test2 = new Boolean(0);
var test3 = new Boolean(true);
var test4 = new Boolean(false);
var test5 = new Date();
var test6 = new String("999 888");
var test7 = 12345;
document.write(String(test1)+ "<br />");//true
document.write(String(test2)+ "<br />");//false
document.write(String(test3)+ "<br />");//true
document.write(String(test4)+ "<br />");//false
document.write(String(test5)+ "<br />");//Fri Feb 05 2010 10:38:03 GMT+0700 (SE Asia Standard Time)
document.write(String(test6)+ "<br />");//999 888
document.write(String(test7)+ "<br />");//12345
Chú ý: Các hàm không phải là global thì phải được gọi thông qua đó tượng của chính của nó, Ví dụ: Math.round(), document.write,.. chứ không gọi trực tiếp là round(), write(),..
- alert(),confirm(),prompt() đây thực chất là hàm của đối tượng window tuy nhiên ta có thể gọi trực tiếp mà không cần phải là: window.alert(),window.confirm(),window.prompt()
+ alert(msg) : hiển thị thông báo msg lên màn hình và nút OK
+ confimr(msg): hiểm thị thông báo msg lên màn hình và 2 nút OK và CANCEL và trả về TRUE nếu nhấn OK ngược lại trả về FALSE
+ prompt(msg,[input]): hiển thị thông báo vào ô nhập liệu với 2 nút OK , CANCEL. [input] giá trị mặc định của ô nhập liệu. Hàm này trả về giá trị nhập vào nếu click OK, ngược lại trả về FALSE
Tác giả:TG

