Trang chủTrang chủ Liên hệLiên hệ
PHP BASIC

» Events  » References  » Tutorials  » Hướng dẫn  RSS Feed2.0 Đăng ký | Đăng nhập

Dịch PHP Manual (đã dịch 113 /1248)
Thêm bài viết mới
#Thêm ý kiến
Emotion|Show / Hide
String: kiểu chuỗi
Cách khai báo:
var a = 'This is a string';
var a = "This is a string";
var a = new String('This is a string');


Nếu trong chuỗi có chứa ' hoặc "
<script>
var str = "this is a 'testing' by phpbasic";//hợp lệ
var str = 'this is a "testing" by phpbasic';//hợp lệ

var str = 'this is a 'testing' by phpbasic';// không hợp lệ
var str = 'this is a \'testing\' by phpbasic';// hợp lệ

var str = "this is a "testing" by phpbasic";//không hợp lệ
var str = "this is a \"testing\" by phpbasic";//hợp lệ

var str = "this is a testing
by phpbasic";// không hợp lệ
var str = "this is a testing\
by phpbasic";//  hợp lệ
</script>


Chú ý: - trong một chuỗi nếu có ký tự xuống dòng thì phải thêm ký tự \ ở dòng trên

var str = "this is a testing\
by phpbasic";//  hợp lệ



Number: kiểu số
var a = 5;
var a = 5.102;


Object: kiểu đối tượng
Một đối tượng bao gồm các thuộc tính(property) và phương thức (method)
Một đố tượng có thể được khai báo như sau:
person = new Object()
person.name = "Tim Scarfe"; // properity
person.height = "6Ft"; //property

person.run = function() { // method
this.state = "running"
this.speed = "4ms^-1"
}

// hoặc
var person = {
     'name': "Tim Scarfe",
     'height': '162px',
     run: function(){ // do something
     }
}
// chú ý: cách khai báo thứ 2, mỗi phần tử của đối tượng cách nhau dấu phẩy (,) và và không có dấu phẩy (,) kết thúc cho phần tử cuối cùng (lỗi trên IE)

Chú ý:
- Trong js có sẵn 1 số đối tượng : window, document, Date(),... và null
- Ngoài ra DOM của bất kỳ 1 tag HTML nào cũng là 1 đối tượng
- Mỗi 1 object trong js đều có thuộc tính prototype: dùng để thêm thuộc tính cho object
Ví dụ:
<script type="text/javascript">
function employee(name,jobtitle,born){
this.name=name;
this.jobtitle=jobtitle;
this.born=born;
}
employee.prototype.salary=2000; // thêm thuộc tính salary bằng prototype
var o = new employee("Fred Flintstone","Caveman",1970);
alert(o.salary);
</script>


boolean: kiểu đúng sai, có 2 giá trị (true,false)

var b1 = true;
var b2 = false;

Chú y: 1 biến x là true nếu x khác không, khác null hoặc x được khai báo x = true

undefined: kiểu dữ liệu chung cho các biến không được khai báo hoặc không tồn tại


Chú ý: Chúng ta có thể dùng hàm  type of để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến
Ví dụ:
var var1 = new String("Hello World");
var var2="Hello World";
var var3=new Date();
var var4=true;
var var5=10;

document.write("<b>The var1 is </b>"+typeof(var1)+"<br>"); // object
document.write("<b>The var2 is </b>"+typeof(var2)+"<br>");//string
document.write("<b>The var3 is </b>"+typeof(var3)+"<br>");//object
document.write("<b>The var4 is </b>"+typeof(var4)+"<br>");//boolean
document.write("<b>The var5 is </b>"+typeof(var5)+"<br>");//number
document.write(typeof null+"<br>"); //object
document.write(typeof myVar);// undefined


Ép kiểu:
Trong việc tính toán đôi khi ta cần phải ép kiểu dữ liệu:
Ví dụ:
var a = 4;
var b ='3';
var c= 2;
var d= a+c; //6 (number)
var d = ''+a+c; // 42 (string)
var d= String(a)+String(c); // 42 (string)
var d= a+b; // 43 (string)
var d = a+b*1; // 7 (number)
var d = a + Number(b); //7 (number)

Tác giả:TG
Webmaster
http://phpbasic.com

Show / Hide
#Thêm ý kiến

Add phpBasic to your browser's search box
Digg.com delicious Furl Google Bookmark Reddit Slashdot Yahoo My Web

Web design

Tableless template Framework PHP functions
jQuery
Các bài viết đã xem • chương 3: CSS Classes • Chương 18: CSS float • Những lỗi thường gặp khi code PHP • Event onChange selectbox trong Codeigniter • Sử dụng template trong PHP - cơ bản


XHTML Standard
Xây dựng & phát triển bởi tất cả các thành viên.
Powered by http://phpbasic.com